THƯ MỤC CHUYÊN ĐỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1. 50 năm quan hệ Việt Nam- Nhật Bản: Quá khứ, hiện tại và hướng tới tương lai: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế/ Đồng chủ biên: Trần Hoàng Long, Ngô Hương Lan, Vũ Thị Mai.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2024.- 995 tr.: minh họa ; 27 cm.
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ ngoại giao, Quan hệ kinh tế, Hợp tác quốc tế, Văn hóa, Giáo dục, Lịch sử, An ninh quốc phòng, Hội thảo quốc tế, Kỉ yếu hội thảo
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Nhật Bản
Giới thiệu nội dung: Cuốn sách 50 năm quan hệ Việt Nam – Nhật Bản quá khứ, hiện tại và hướng tới tương lai- Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc tế do Trần Hoàng Long, Ngô Hương Lan, Vũ Thị Mai làm chủ biên là tập hợp 65 bài viết của các tác giả về quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong suốt 50 năm qua với năm vấn đề khác nhau: 1. Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong lĩnh vực chính trị- ngoại giao, an ninh – quốc phòng; 2. Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong lĩnh vực kinh tế; 3. Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong lĩnh vực văn hóa – giáo dục; 4. Các vấn đề lịch sử- văn hóa Việt Nam – Nhật Bản; 5. Các vấn đề kinh tế- xã hội Việt Nam – Nhật Bản và một số vấn đề khác. Cuốn sách là tài liệu quý giá, mang đến thông tin hữu ích cho các học giả, các bạn đọc khi nghiên cứu, quan tâm về mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản ở nhiều góc độ khác nhau.
2. 70 năm quan hệ Mông Cổ- Việt Nam: 1954-2024/ Монгол Улсаас Бугд Найрамдах Социалист Вьетнам Улсад суугаа элчин сайдын яам.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2024.- 253 tr. ; 21 cm.
Ký hiệu kho: VB00055200; VB00055201
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Lịch sử ngoại giao, Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, 1954-2024
Từ khóa địa lý: Việt Nam, Mông Cổ
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Nội dung sách gồm 3 chương: Chương 1/ Hội thảo khoa học quan hệ Mông Cổ- Việt Nam: Lịch sử phát triển và hợp tác hiện nay; Chương 2/ Hội thảo khoa học 70 năm quan hệ Việt Nam- Mông Cổ: thành tựu và triển vọng; Chương 3/ Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam- Mông Cổ.
3. 75 năm quan hệ Việt Nam- Liên bang Nga/ Nguyễn An Hà.- Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2025.- tr.24-33.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam .- Số 3 (207) (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Đối tác chiến lược, Quan hệ hữu nghị, Quan hệ truyền thống
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Liên bang Nga
4. Bảo đảm quyền lợi của người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài/ Đoàn Minh Trang.- Hà Nội: Học viện Hành chính Quốc gia, 2024.- tr. 49-54.
Nguồn trích: Tạp chí Quản lý nhà nước.- Số 343 (08/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Quyền lợi người lao động, Xuất khẩu lao động, Hợp tác quốc tế về lao động
Từ khoá địa lí: Việt Nam
5. Bảo hộ bản quyền trên không gian mạng trong tiến trình Việt Nam hội nhập quốc tế (tiếp theo số 563 và hết)/ Phạm Thị Kim Oanh.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 117-120.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 566 (4/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Bảo hộ bản quyền, Bản quyền trên không gian mạng, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
6. Bảo hộ bản quyền trên không gian mạng trong tiến trình Việt Nam hội nhập quốc tế/ Phạm Thị Kim Oanh.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 118-119.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 563 (3/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Bảo hộ bản quyền, Bản quyền trên không gian mạng, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
7. Bảo tồn các lễ hội truyền thống của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế/ Nguyễn Thị Hảo.- TP. Hồ Chí Minh: Viện KHXH vùng Nam Bộ, 2025.- tr. 9-23.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội TP. Hồ Chí Minh.- Số 1 (322)
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: Lễ hội truyền thống, Toàn cầu hóa, Hội nhập quốc tế, Bảo tồn lễ hội truyền thống
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Lễ hội truyền thống Việt Nam là chủ đề luôn được sự quan tâm sâu sắc không chỉ của các học giả, nhà nghiên cứu mà còn có sự quan tâm không nhỏ của Đảng và Nhà nước ta. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc bảo tồn các lễ hội truyền thống là vấn đề bức thiết và có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa Việt Nam trước xu thế giao thoa văn hóa đa chiều và xu thế “thế giới phẳng” hiện nay. Bài viết tập trung trình bày đặc điểm, giá trị của lễ hội truyền thống Việt Nam, thực trạng bảo tồn và một số khuyến nghị nhằm bảo tồn lễ hội truyền thống Việt Nam trước tình hình mới.
8. Biến thách thức thành cơ hội quyết tâm tạo đột phá đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững/ Nguyễn Phú Trọng.- Hà Nội: Chính trị quốc gia Sự thật, 2024.- 830 tr. ; 24 cm.
Ký hiệu kho: VV00015289; 24VV00002695
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Bài phát biểu, Bài viết, Bài trả lời phỏng vấn, Thư, Đảng Cộng sản, Đại hội 13, Định hướng xã hội chủ nghĩa, Xây dựng Đảng, Đại đoàn kết dân tộc, Hội nhập quốc tế, Hợp tác quốc tế, Phát triển bền vững
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Cuốn sách Biến thách thức thành cơ hội, quyết tâm tạo đột phá đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững tuyển chọn các bài phát biểu, bài viết, bài trả lời phỏng vấn, thư, điện... của đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng từ tháng 4/2021 đến tháng 12/2022. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, tác động đến toàn thế giới, trong nước cũng ảnh hưởng rất nặng nề, song sự định hướng mang tầm chiến lược của Trung ương Đảng, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư là động lực quan trọng để toàn Đảng, toàn dân ta vượt qua khó khăn, thử thách, nhanh chóng cụ thể hóa, triển khai Nghị quyết và những mục tiêu của Đại hội XIII với quyết tâm cao nhằm tạo ra bước đột phá, biến thách thức thành cơ hội, tận dụng mọi thời cơ, tranh thủ mọi điều kiện, hoàn thành các kế hoạch đề ra với kết quả cao nhất. Cuốn sách của Tổng Bí thư thể hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, mang tầm chiến lược của người đứng đầu Đảng ta đối với những vấn đề quan trọng của đất nước, là tài liệu quý để các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức đảng nghiên cứu, quán triệt nhằm hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
9. Bối cảnh mới trên Biển Đông đến năm 2030 và hàm ý cho Việt Nam: Sách chuyên khảo/ Chủ biên: Nguyễn Thị Hải Yến.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2025.- 287 tr. ; 24 cm.
Ký hiệu kho: 36V000001180; 36V000001220; 02VV00003080; 02VV00003081; VV00015369; VV00015370; 11LSS2500170; 11LSS2500171
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Hợp tác quốc tế, Chính sách đối ngoại, Biển Đông
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Học viện Khoa học xã hội, Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ
Giới thiệu nội dung: Cuốn sách nghiên cứu về bối cảnh quốc tế đối với biển Đông từ năm 2023 và dự báo tới năm 2030 nhằm làm rõ những vấn đề nổi bật hiện nay ở cả khía cạnh chính trị, kinh tế lẫn an ninh phi truyền thống đang diễn ra trên khu vực biển Đông, từ đó gợi mở một số giải pháp cho Việt Nam trong việc xử lý các vấn đề liên quan tại khu vực biển Đông để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như góp phần giữ vững hòa bình và an ninh khu vực.
10. Các đặc trưng trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Trần Ngọc Diễm.- Hà Nội, 2024.- 70 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000689
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Hợp tác quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Ấn Độ-Việt Nam
Từ khóa địa lý: Ấn Độ
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài tổng hợp và làm rõ các đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ; từ đó đánh giá tác động của các đặc trưng này lên quá trình phát triển của Ấn Độ thời kì hiện đại. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Làm rõ một số vấn đề chung về chính sách đối ngoại của Ấn Độ; Phần 2: Phân tích những đặc trưng trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ; Phần 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các đặc trưng này và đề xuất một số gợi ý cho Việt Nam.
11. Các nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng vật liệu chiến lược của Mỹ và tiềm năng hợp tác với Việt Nam/ Trần Minh Nguyệt.- Hà Nội: Viện Thông tin Khoa học xã hội, 2024.- tr. 11-18.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội .- Số 11 (503) (2024)
Chủ đề: Kinh tế; Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Chuỗi cung ứng, Vật liệu chiến lược
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Mỹ
12. Cạnh tranh Mỹ- Trung Quốc ở Thái Lan trong bối cảnh mới và hàm ý cho Việt Nam: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Hà Lê Huyền.- Hà Nội, 2024.- 220 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (20 tr.) + Báo cáo chắt lọc (3 tr.) + Báo cáo kiến nghị (7 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000799
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Cạnh tranh khu vực, Quan hệ quốc tế
Từ khóa địa lý: Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích thực trạng cạnh tranh Mỹ- Trung Quốc ở Thái Lan trong bối cảnh mới, làm rõ những ứng xử của Thái Lan đối với cạnh tranh Mỹ- Trung, từ đó rút ra một số hàm ý cho Việt Nam. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Những nhân tố tác động cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc ở Thái Lan trong bối cảnh mới; Phần 2: Thực trạng cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc ở Thái Lan trong bối cảnh mới; Phần 3: Đánh giá, tác động, dự báo cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc ở Thái Lan trong bối cảnh mới và hàm ý cho Việt Nam.
13. Chiến lược và chính sách phát triển kinh tế- xã hội, hội nhập quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh mới: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Trần Mai Trang; Cao Tuấn Phong ... [và những người khác].- Hà Nội, 2025.- 200 tr. + Báo cáo tóm tắt (45 tr.) + Báo cáo kiến nghị (16 tr.) + Báo cáo chắt lọc (5 tr.) ; 30 cm.
Ký hiệu kho: DTB0000193
Chủ đề: Kinh tế
Từ khóa: Chính sách phát triển, Phát triển kinh tế, Phát triển xã hội, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Nội dung đề tài ngoài Phần Mở đầu và Kết luận gồm 3 chương: Chương 1/ Cơ sở lý luận về thực hiện chiến lược, chính sách phát triển kinh tế- xã hội, hội nhập quốc tế trong bối cảnh mới; Chương 2/ Thực trạng tác động của bối cảnh mới đối với việc thực hiện chiến lược và chính sách phát triển kinh tế- xã hội, hội nhập quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2024; Chương 3/ Quan điểm, giải pháp trong việc thực hiện chiến lược và chính sách phát triển kinh tế- xã hội, hội nhập quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh mới.
14. Chính sách công nghiệp của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Modi: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiên.- Hà Nội, 2025.- 73 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000921
Chủ đề: Kinh tế
Từ khóa: Chính sách công nghiệp, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Ấn Độ
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích bối cảnh thế giới, khu vực và trong nước ảnh hưởng tới chính sách công nghiệp của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng N. Modi; nghiên cứu chính sách công nghiệp của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng N. Modi; qua đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam (Ưu tiên công nghiệp hóa gắn với chuỗi giá trị toàn cầu; thiết kế chính sách ưu đãi linh hoạt, tránh lạm dụng trợ cấp đồng thời Việt Nam nên tiếp tục thúc đẩy công nghiệp hóa gắn với hội nhập quốc tế, tập trung đầu tư có trọng điểm, chú trọng chất lượng hơn số lượng, và học hỏi những điểm phù hợp trong chính sách Ấn Độ trong khi tránh lặp lại những bước đi không hiệu quả).
15. Chính sách của Mỹ đối với Đông Nam Á dưới thời Tổng thống Joe Biden- tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam/ Nguyễn Đình Cơ.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2024.- tr. 3-13. ; 26 cm.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Nam Á .- Số 6
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Điều chỉnh chiến lược, Joe Biden
Từ khoá địa lí: Mỹ, Đông Nam Á, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết phân tích những thay đổi chiến lược của Mỹ ở khu vực Đông Nam Á trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng quyết liệt chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Dưới thời cầm quyền của tổng thống Joe Biden (từ năm 2021 đến nay), sự quan tâm và hành động của Mỹ đối với Đông Nam Á có sự điều chỉnh theo hướng can dự nhiều hơn, không chỉ với khu vực truyền thống (Đông Nam Á hải đảo) mà cả ở khu vực Đông Nam Á lục địa, nhằm cạnh tranh ảnh hưởng với Trung Quốc ở khu vực này. Sự điều chỉnh chiến lược của Mỹ đã có những tác động thuận, nghịch nhất định đối với Việt Nam trong việc hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của mình, nhằm tạo thế cân bằng ảnh hưởng của các nước lớn.
16. Chính sách của Philippines đối với Biển Đông từ khi Tổng thống Ferdinand Marcos lên nắm quyền: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Vũ Thị Vân Dung.- Hà Nội, 2025.- 73 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000876
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Chính quyền, Tổng thống, Ferdinand Marcos
Từ khóa địa lý: Biển Đông
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích các nhân tố tác động đến chính sách của Philippines đối với Biển Đông từ khi Tổng thống Ferdinand Marcos Jr. lên nắm quyền; làm rõ chính sách của chính quyền Marcos đối với Biển Đông và thực trạng triển khai; qua đó đánh giá tác động đến vấn đề Biển Đông, đưa ra dự báo và hàm ý cho Việt Nam. Đề tài gồm 3 chương. Chương 1. Các nhân tố tác động đến chính sách của Philippines đối với Biển Đông từ khi Tổng thống Marcos lên nắm quyền; Chương 2. Chính quyền Tổng thống Marcos đổi với vấn đề Biển Đông: Chính sách và thực trạng triển khai; Chương 3. Đánh giá, dự báo và kiến nghị với Việt Nam.
17. Chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc dưới thời Thủ tướng Lý Hiển Long (2004-2024): Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Trịnh Hải Tuyến.- Hà Nội, 2025.- 64 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000901
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Thủ tướng, 2004-2024, Lý Hiển Long
Từ khóa địa lý: Mỹ, Trung Quốc, Xinhgapo
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích những nhân tố tác động đến việc chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc dưới thời Thủ tướng Lý Hiển Long (2004-2024); làm rõ thực trạng triển khai chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc trên một số lĩnh vực kinh tế, chính trị-ngoại giao, an ninh-quốc phòng...; qua đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá về kết quả, hạn chế của chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc giai đoạn 2004-2024 cũng như triển vọng chính sách ngoại giao của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc sau năm 2024 và hàm ý cho Việt Nam. Đề tài gồm 3 chương. Chương 1: Các nhân tố tác động đến chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc giai đoạn 2004-2024; Chương 2: Thực tiễn chính sách của Singapore đối với Mỹ và Trung Quốc giai đoạn 2004-2024; Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá.
18. Chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau Tổng tuyển cử năm 2024: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Triệu Hồng Quang.- Hà Nội, 2025.- 71 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000913
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Tổng tuyển cử
Từ khóa địa lý: Ấn Độ
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích những nhân tố tác động đến chính sách đối ngoại của Ấn Độ nhiệm kỳ ba của Thủ tướng Narendra Modi; phân tích sự tiếp nối và điều chỉnh/thay đồi/dịch chuyển trong chỉnh sách đối ngoại Ấn Độ và cách thức triển khai chính sách, đánh giá tác động của điều chỉnh/thay đổi/dịch chuyển chính sách đến vị thế và lợi ích quốc gia của Ấn Độ và đưa ra những hàm ý cho Việt Nam trong việc thúc đẩy quan hệ với Ấn Độ. Đối với Việt Nam, giai đoạn Modi 3.0 mang đến những cơ hội mới thông qua Quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện 2024, đặc biệt là trong lĩnh vực quốc phòng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và năng lượng tái tạo. Việc cũng có các lĩnh vực này có thể biến quan hệ đối tác thành trụ cột của một Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương kiên cường, lấy ASEAN làm trung tâm, dựa trên sự thịnh vượng chung và quyền tự chủ chiến lược.
19. Chính sách đối ngoại của Đài Loan dưới thời chính quyền Lại Thanh Đức: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Phan Thị Diễm Huyền.- Hà Nội, 2025.- 96 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000871
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Chính quyền, Lại Thanh Đức
Từ khóa địa lý: Đài Loan
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ cơ sở hình thành chính sách đối ngoại của Đài Loan; tập trung nghiên cứu, chỉ ra những nội dung trong chính sách đối ngoại Đài Loan dưới thời chính quyền Lại Thanh Đức; phân tích cách thức triển khai và những kết quả đã đạt được trong chính sách đối ngoại của Đài Loan dưới thời chính quyền Lại Thanh Đức, từ đó chỉ ra tác động của chính sách đối ngoại và phản ứng của các nước trước chính sách đối ngoại này; qua đó đánh giá những thành tựu, hạn chế và triển vọng của đối ngoại Đài Loan trong tương lai và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
20. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc tại Đông Nam Á trước thách thức từ Ấn Độ: Phân tích trường hợp Việt Nam/ Trần Xuân Hiệp, Lê Hoàng Kiệt.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Trung Quốc, 2024.- tr. 68-79.
Nguồn trích: Nghiên cứu Trung Quốc.- Số 2
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại
Từ khoá địa lí: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Đông Nam Á
Giới thiệu nội dung: Bài viết nói về quan hệ cạnh tranh chiến lược Ấn Độ- Trung Quốc tại Đông Nam Á đã và đang tác động mạnh mẽ đến tình hình chính trị và an ninh của các quốc gia tại khu vực. Là quốc gia có vị trí địa chính trị quan trọng tại Biển Đông và Đông Nam Á, Việt Nam đã trở thành đối tượng ưu tiên trong chiến lược cạnh tranh của Trung Quốc và Ấn Độ trong thế kỷ XXI. Đứng trước những thách thức từ Ấn Độ, Trung Quốc đã có cách tiếp cận thực dụng trong chính sách đối ngoại với Việt Nam. Bài viết tập trung phân tích các chính sách, chiến lược của Trung Quốc đã và đang triển khai tại Việt Nam trước thách thức từ cạnh tranh chiến lược của Ấn Độ hiện nay.
21. Chính sách đối ngoại trong nghiệm kỳ mới của tổng thống Brazil Lula Da Silva và triển vọng hợp tác với Việt Nam: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Trần Minh Nguyệt.- Hà Nội, 2024.- 116 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000742
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Hợp tác quốc tế, Lula Da Silva
Từ khóa địa lý: Brasil, Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài tập trung phân tích mục tiêu, nội dung, các biện pháp triển khai và đánh giá chính sách đối ngoại của Brazil trong nghiệm kỳ mới của tổng thống Lula da Silva, và triển vọng hợp tác với Việt Nam. Cụ thể đề tài tập trung phân tích cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại của Brazil trong nghiệm kỳ mới của tổng thống Lula; đồng thời phân tích mục tiêu, nội dung; các biện pháp triển khai và đánh giá chính sách đối ngoại của Brazil trong nhiệm kỳ mới của tổng thống Luala da Silva; cuối cùng đề tài phân tích triển vọng hợp tác giữa Việt Nam và Brazil.
22. Chính sách phát triển vùng kinh tế- xã hội của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện/ Trương Thị Thu Hương.- Hà Nội: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững, 2025.- tr. 57-70.
Ký hiệu kho: VV00015438
Nguồn trích: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia: Chính sách phát triển vùng ở Việt Nam sau 40 năm đổi mới: Thành tựu và hạn chế
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển vùng, Chính sách phát triển vùng, Phát triển vùng kinh tế, Phát triển xã hội, Hội nhập quốc tế, Phát triển bền vững
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, tác động của biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững, Việt Nam đã ban hành và thực hiện các chính sách phát triển vùng kinh tế- xã hội nhằm khai thác lợi thế so sánh, thúc đẩy tăng trưởng đồng bộ và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các khu vực. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, thực tế cho thấy, chính sách phát triển vùng kinh tế- xã hội tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, bao gồm: khung pháp lý phát triển vùng chưa đầy đủ và thiếu tính ràng buộc; thiếu cơ chế điều phối vùng hiệu quả, quy hoạch vùng và quy hoạch địa phương còn thiếu đồng bộ; phân bổ nguồn lực phát triển vùng còn bất hợp lý; chính sách phát triển vùng còn thiếu gắn kết với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và các xu hướng phát triển mới như kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số... Với phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, phân tích, tổng hợp, bài viết nêu khái niệm chính sách phát triển vùng kinh tế- xã hội; phân tích thực trạng chính sách phát triển các vùng kinh tế- xã hội của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng, đảm bảo phát triển đồng bộ và bền vững, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
23. Chính sách xã hội trong bảo đảm, bảo vệ quyền con người, thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội và hội nhập quốc tế ở Việt Nam/ Tường Duy Kiên.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 59-65.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1033 (3/2024)
Chủ đề: Xã hội học
Từ khoá: Chính sách xã hội, Bảo vệ quyền con người, Công bằng xã hội, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của chính sách xã hội trong đảm bảo, bảo vệ quyền con người, thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội; Khái quát thực tiễn thực hiện chính sách xã hội trong đảm bảo, bảo vệ quyền con người, thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội và hội nhập quốc tế ở Việt Nam; Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách xã hội trong đảm bảo, bảo vệ quyền con người, thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội và thực hiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam thời gian tới.
24. Chủ nghĩa hiện thực trong chính sách đối ngoại của các cường quốc trong hai thập niên đầu thế kỷ 21: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hồng Bắc.- Hà Nội, 2024.- 182 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt 921 tr.) + Báo cáo chắt lọc (4 tr.) + Báo cáo kiến nghị(10 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000809
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chủ nghĩa hiện thực, Chính sách đối ngoại, Cường quốc, Thế kỉ 21
Từ khóa địa lý: Nga, Mỹ, Trung Quốc
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ những trường hợp sử dụng chủ nghĩa hiện thực trong chính sách đối ngoại của Mỹ, Trung Quốc và Nga trong hai thập niên đầu thế kỷ 21. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Nêu rõ sự phát triển và lợi thế và hạn chế của chủ nghĩa hiện thực; Phân tích thực tiễn ứng dụng chủ nghĩa hiện thực trong chính sách đối ngoại của các cường quốc như Mỹ, Trung Quốc và Nga; Đưa ra hàm ý chính sách cho Việt Nam.
25. Cơ chế hợp tác quốc tế trong phát triển bền vững nguồn nước sông Mekong theo quy định của Hiệp định hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mekong/ Phạm Hồng Hạnh, Hà Thanh Hòa.- Tp. Hồ Chí Minh: Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, 2024.- tr. 57-68.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Pháp lý Việt Nam.- Số 12 (184) (2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Cơ chế hợp tác quốc tế, Phát triển bền vững, Nguồn nước, Hiệp định hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mekong
Từ khoá địa lí: Sông Mekong, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng và phát triển bền vững nguồn nước sông Mekong, một cơ chế hợp tác khu vực đã được hình thành trên cơ sở Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mekong. Bài viết sẽ phân tích những vấn đề pháp lý về cơ chế hợp tác quốc tế theo Hiệp định Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mekong, và đưa ra những đánh giá cùng một số đề xuất để tăng cường hiệu quả của cơ chế này.
26. Cỗ máy liên minh ba đảng và chính sách đối ngoại của Đức/ Trần Thị Lan.- Hà Nội: Học viện Khoa học xã hội, 2025.- tr. 112-120.
Nguồn trích: Nhân lực Khoa học xã hội.- Số 10(149) (2025)
Chủ đề: Khoa học xã hội
Từ khoá: Cố máy liên minh ba đảng, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Đức-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Đức, Việt Nam
27. Cục diện thế giới và một số định hướng chính sách đối ngoại của Việt Nam trong kỷ nguyên mới/ Đặng Xuân Thanh.- Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2025.- tr.9-18.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam .- Số 6 (210) (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Cục diện thế giới, Lợi ích quốc gia
Từ khoá địa lí: Việt Nam
28. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Lê Võ Đại Hải.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2025.- tr. 47-50.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Kỳ 2 (3/2025)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bắt đầu công cuộc đổi mới kinh tế từ năm 1986, Việt Nam đã thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài nhằm bổ sung vốn trong nước cùng với việc tạo việc làm, tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này xem xét sự đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam thông qua việc kích thích tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng cường tích lũy vốn, bảo hộ đầu tư và môi trường đầu tư.
29. Định vị Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong 25 năm đầu thế kỷ XXI: Từ tuyên bố chính sách đến thực tiễn triển khai/ Nguyễn Thị Oanh, Đỗ Thị Ánh.- Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2025.- tr.22-32.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam .- Số 9 (213) (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Đối tác chiến lược, Đối tác chiến lược toàn diện, Quan hệ Việt Nam- Ấn Độ
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Ấn Độ
30. Định vị Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong hai thập niên đầu thế kỉ 21/ Đỗ Thị Ánh.- Hà Nội: Viện nghiên cứu Châu Âu, 2024.- tr. 130-140.
Nguồn trích: Nghiên cứu Châu Âu.- Số 6
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Quan hệ quốc tế, Quan hệ Việt Nam- Nga, Thế kỉ 21
Từ khoá địa lí: Nga, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết cho biết thập niên thứ hai của thế kỷ 21, chỉ trong một thời gian ngắn, Liên bang Nga đã liên tục cập nhật và có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại. Sự kiện Crimea năm 2014 đánh dấu sự điều chỉnh chiến lược trong chính sách đối ngoại của Nga, theo đó Nga không chỉ hướng Đông mà còn đặc biệt coi trọng mối quan hệ với các nước phương Đông. Trong sự điều chỉnh này, Việt Nam được xem là đối tác quan trọng là ưu tiên vô điều kiện trong chính sách đối ngoại của Nga ở Châu Á-Thái Bình Dương.
31. Đổi mới tư duy đối ngoại- những nội dung cơ bản trong đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay/ Hoàng Thị Thúy.- Hà Nội: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh- Học viện Chính trị Khu vực I, 2024.- tr. 3-8.
Nguồn trích: Tạp chí Giáo dục lý luận .- Số 369 (3/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Đường lối đối ngoại, Tư duy đối ngoại
Từ khoá địa lí: Việt Nam
32. Đổi mới tư duy dự báo chiến lược trong hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam/ Nguyễn Văn Tình.- Hà Nội, 2024.- tr. 133-136.
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Dự báo chiến lược, Hoạch định chính sách, Đổi mới tư duy
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Công tác dự báo chiến lược là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp cách mạng trong mọi thời kỳ. Trên cơ sở phân tích và đánh giá về vị trí, vai trò, nội dung đổi mới tư duy dự báo chiến lược trong hoạch định chính sách đối ngoại từ năm 1986 đến nay, bài viết nêu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu dự báo về vấn đề này ở Việt Nam trong bối cảnh quốc tế diễn biến phức tạp, khó lường hiện nay.
33. Đổi mới và nâng cao chất lượng các trường đào tạo văn hóa, nghệ thuật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế/ Tạ Quang Đông.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 66-72.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1045 (9/2024)
Chủ đề: Giáo dục
Từ khoá: Nâng cao chất lượng đào tạo, Trường đào tạo văn hóa, Trường đào tạo nghệ thuật, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
34. Đóng góp của Ngoại giao văn hóa trong đối ngoại, hội nhập quốc tế và phát triển đất nước/ Dương Thanh Hằng.- Hà Nội: Viện Lịch sử Đảng, 2024.- tr. 66-72.
Nguồn trích: Tạp chí Lịch sử Đảng .- Số 3 (2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Ngoại giao văn hóa, Hội nhập quốc tế, Phát triển đất nước
Từ khoá địa lí: Việt Nam
35. Đường lối đổi mới về đối ngoại và hôi nhập quốc tế của Đảng Nhân dân cách mạng Lào/ Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thị Thúy.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 97-99.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 670 (11/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Đường lối đối ngoại, Hội nhập quốc tế, Đảng Nhân dân cách mạng, Quan hệ Lào-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Lào
36. Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Trần Thị Tuyết.- Hà Nội, 2026.- 205 tr. ; 30 cm. + Tóm tắt (24 tr.) + 1 CD.
Ký hiệu kho: 02LA00002605
Chủ đề: Triết học
Từ khóa: Đạo đức truyền thống, Giá trị đạo đức truyền thống, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Học viện Khoa học xã hội
37. Giải pháp bảo đảm an ninh văn hóa ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế/ Trần Mạnh Quân, Nguyễn Đức Lượng.- Hà Nội, 2024.- tr. 293-296.
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: An ninh văn hóa, Bảo đảm an ninh văn hóa, Duy trì ổn định xã hội, Toàn cầu hóa, Phát triển văn hóa truyền thống, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Vấn đề bảo đảm an ninh văn hóa là mối quan tâm của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Bảo đảm an ninh văn hóa ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định xã hội, bảo vệ và phát triển văn hóa truyền thống, đồng thời thích ứng với thách thức của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay. Bài viết đề xuất một số giải pháp cơ bản góp phần bảo đảm an ninh văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
38. Giải pháp bảo đảm quyền con người ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập/ Lê Thị Thu Hằng.- Hà Nội: Học viện Hành chính quốc gia, 2024.- tr. 39-43.
Nguồn trích: Tạp chí Quản lý nhà nước.- Số 341 (06/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Quyền con người, Bảo đảm quyền con người, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
39. Giải pháp phát triển du lịch làng nghề vùng duyên hải miền Trung trong xu thế hội nhập/ Vũ Đình Thuận.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 134-137.
Nguồn trích: Kinh tế và Dự báo.- Số 02 (01/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Du lịch làng nghề, Hội nhập quốc tế, Phát triển du lịch làng nghề, Vùng duyên hải
Từ khoá địa lí: Miền Trung, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết làm rõ thế mạnh phát triển du lịch làng nghề của vùng duyên hải miền Trung trong xu thế hội nhập. Khái quát thực trạng phát triển du lịch làng nghề của Vùng trong giai đoạn vừa qua, bên cạnh kết quả đạt được bài viết chỉ rõ những khó khăn, tồn tại. Qua đó, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển du lịch làng nghề vùng duyên hải miền Trung trong thời gian tới: tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch làng nghề đặc trưng chất lượng cao; cần gắn phát triển các sản phẩm du lịch làng nghề với di sản, lễ hội, tham quan…; nâng cao chất lượng công tác quảng bá thương hiệu và xúc tiến, hợp tác phát triển du lịch làng nghề...
40. Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển bền vững của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam/ Trần Vĩnh Hoàng, Phạm Ngọc Huyền.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2024.- tr. 225-228.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Kỳ 2 (11/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển bền vững, Hội nhập quốc tế, Chiến lược kinh doanh, Trách nhiệm xã hội, Tổng công ty Cảng hàng không
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết này làm rõ các khái niệm về quản trị chiến lược, phát triển bền vững với những yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng triển khai chiến lược phát triển bền vững của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam và đề xuất giải pháp thực thi chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo phát triển bền vững, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế để ứng phó với thách thức trong tương lai.
41. Giải pháp thực hiện triển khai hiệu quả hệ thống cảng biển kết nối tuyến hàng hải theo quy hoạch biển/ Bùi Duy Hoàng.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2025.- tr. 119-139.
Ký hiệu kho: 08VL00002661
Nguồn trích: Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia: Địa lý nhân văn trong quy hoạch, quản lý và sử dụng bền vững không gian biển
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hệ thống cảng biển, Ngành hàng hải logistics, Quy hoạch biển, Phát triển hệ thống cảng biển, Tuyến hàng hải, Đầu tư cảng biển, Hệ thống logistics biển, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững
Giới thiệu nội dung: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích liên ngành, kết hợp đa phương pháp, tổng hợp, phân tích, mô tả, so sánh, tập trung phân tích các giải pháp thực hiện quy hoạch biển nhằm phát triển hệ thống cảng biển và ngành hàng hải logistics một cách hiệu quả, bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu; trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp để thực hiện quy hoạch trong đầu tư cảng biển, liên kết vùng và phát huy đầy đủ vai trò của hệ thống logistics biển.
42. Giải pháp xanh hóa chuỗi cung ứng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập/ Phan Thị Thùy.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 137-140.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 11 (06/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Giải pháp xanh hóa, Chuỗi cung ứng, Công nghiệp chế biến, Công nghiệp chế tạo, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
43. Hoàn thiện cơ chế hợp tác quốc tế về thu thập dữ liệu điện tử/ Hoàng Thị Hoa, Nguyễn Thị Hiền.- Hà Nội: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, 2024.- tr. 16-25.
Nguồn trích: Tạp chí Kiểm sát.- Số 12 (2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Cơ chế hợp tác quốc tế, Thu thập dữ liệu điện tử
Từ khoá địa lí: Việt Nam
44. Hoạt động đối ngoại Phật giáo góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của Việt Nam trên thế giới/ Thích Đức Thiện.- Hà Nội: Ban Tổ chức Trung ương, 2024.- tr. 52-55.
Nguồn trích: Tạp chí Xây dựng Đảng.- Số 1+2 (2024)
Chủ đề: Tôn giáo
Từ khoá: Phật giáo, Giáo hội Phật giáo, Hoạt động đối ngoại, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
45. Hội nghị Thượng đỉnh Tương lai của Liên Hợp Quốc và những vấn đề đặt ra cho thế giới và Việt Nam/ Nguyễn Văn Lịch, Phạm Thị Phương Anh.- Đà Nẵng, 2025.- tr. 19-26.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung.- Số 2 (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Biến đổi khí hậu, Liên Hợp Quốc, Hợp tác quốc tế, Hội nghị Thượng đỉnh
Từ khoá địa lí: Thế giới, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết tập trung phân tích các nội dung chính của Hội nghị Thượng đỉnh Tương lai, làm rõ những thách thức toàn cầu trên ba lĩnh vực: hòa bình và an ninh, biến đổi khí hậu và công nghệ. Dựa trên những phân tích tình hình thực tiễn, bài viết đánh giá các thuận lợi và khó khăn của Liên Hợp Quốc và các quốc gia trong việc giải quyết các thách thức mang tính cấp bách.
46. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và định hướng hội nhập quốc tế của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong kỷ nguyên mới/ Nguyễn Thanh Hà.- Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2025.- tr.42-47.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam.- Số 6(210) (2025)
Chủ đề: Khoa học xã hội
Từ khoá: Khoa học nhân văn, Hội nhập quốc tế, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Từ khoá địa lí: Việt Nam
47. Hội nhập quốc tế và tác động đối với quyền con người/ Hồ Hoàng Giang.- Hà Nội: Văn phòng thường trực về nhân quyền, 2025.- tr. 44-52.
Nguồn trích: Tạp chí Nhân quyền Việt Nam.- Số (5/2025)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Quyền con người, Hội nhập quốc tế
48. Hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước Trung Đông-Bắc Phi: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Hồ Diệu Huyền.- Hà Nội, 2025.- 75 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000926
Chủ đề: Kinh tế
Từ khóa: Phát triển du lịch, Hợp tác du lịch, Quan hệ Việt Nam-Trung Đông, Quan hệ Việt Nam- Bắc Phi
Từ khóa địa lý: Việt Nam, Trung Đông, Bắc Phi
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài gồm 3 chương nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Bắc Phi; phân tích thực trạng hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Bắc Phi; qua đó đưa ra hàm ý về khả năng hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Bắc Phi trong thời gian tới (hợp tác du lịch giữa Việt Nam và các nước Trung Đông – Bắc Phi không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị chiến lược trong tăng cường hiểu biết lẫn nhau, giao lưu văn hóa và củng cố quan hệ đối ngoại. Trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế xanh, du lịch bền vững và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc phát huy tiềm năng và vượt qua các rào cản hiện nay sẽ mở ra hướng phát triển mới, góp phần đưa du lịch trở thành cầu nối hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và khu vực Trung Đông – Bắc Phi trong tương lai).
49. Hợp tác Hàn Quốc- Việt Nam nhiệm kỳ Tổng thống Moon Jae-In: Sách chuyên khảo/ Chủ biên: Phan Thị Anh Thư.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2024.- 208 tr.: minh họa ; 24 cm.
Ký hiệu kho: 11LSS2400287; 11LSS2400286
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Ngoại giao, Quan hệ quốc tế, Hợp tác quốc tế, Quan hệ song phương, Kinh tế, Văn hóa, Chính sách đối ngoại
Từ khóa địa lý: Hàn Quốc, Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ
Giới thiệu nội dung: Tìm hiểu lịch sử quan hệ quốc tế ở Đông Á nói chung, chính sách và quan hệ của Hàn Quốc đối với Việt Nam nói riêng. Với nội dung nghiên cứu đa dạng đi từ luận giải những nhân tố tác động, phân tích các lĩnh vực hợp tác chủ yếu đến việc đánh giá thành công, hạn chế của hợp tác Hàn Quốc- Việt Nam vào thời điểm Tổng thống Moon Jae-In triển khai Chính sách hướng Nam mới qua hai giai đoạn 1.0 và 2.0. Cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực đối ngoại nhằm củng cố và tăng cường hợp tác song phương ngày càng bền vững.
50. Hợp tác phát triển giữa Việt Nam với vùng lãnh thổ Đài Loan trong bối cảnh mới: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Võ Hải Thanh.- Hà Nội, 2024.- 206 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (48 tr.) + Báo cáo chắt lọc (3 tr.) + Báo cáo kiến nghị (7 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000810
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hợp tác phát triển, Hợp tác quốc tế, 2016-2024
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Đài Loan
Giới thiệu nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam với Đài Loan trong bối cảnh mới (2016 đến nay), từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ hợp tác với Đài Loan thời gian tới. Ngoài phần mở đầy, kết luận, đề tài gồm 3 chương nội dung chính. Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp tác phát triển và thực tiễn tiến trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam với Đài Loan; Chương 2: Thực trạng hợp tác phát triển giữa Việt Nam với Đài Loan trong bối cảnh mới (từ năm 2016 đến nay); Chương 3: Nhận xét, đánh giá triển vọng và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
51. Hợp tác quốc tế của Việt Nam với Campuchia trong quản lý vùng biên giới đất liền/ Vũ Quý Sơn, Đỗ Tá Khánh.- Hà Nội: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững, 2025.- tr. 13-23.
Nguồn trích: Nghiên cứu phát triển bền vững vùng Số 2 (quyển 15) năm 2025
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Biên giới đất liền, Quản lí biên giới
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Campuchia
Giới thiệu nội dung: Bài viết tập trung phân tích vai trò và tìm hiểu thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia trong việc đảm bảo an ninh, chính trị và phát triển kinh tế-xã hội tại khu vực biên giới, đồng thời xác định các yếu tố tác động đến sự hợp tác này, bao gồm quan điểm và lập trường của mỗi quốc gia, cũng như những thay đổi nội bộ của cả hai bên. Quan điểm chính của nghiên cứu khẳng định hợp tác quốc tế Việt Nam – Campuchia đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đảm bảo chính trị, an ninh, quốc phòng, phát triển hạ tầng và tăng trưởng kinh tế khu vực biên giới. Vai trò này được hiện thực hóa thông qua việc hai nước đã ký kết nhiều văn bản, thỏa thuận hợp tác song phương và đa phương, thúc đẩy xây dựng hạ tầng biên giới, tạo nền tảng thuận lợi cho hoạt động giao thương và trao đổi, góp phần vào tăng trưởng thương mại song phương. Những thành tựu đạt được chủ yếu là nhờ chủ trương, chính sách quản lý biên giới ngày càng hoàn thiện của Việt Nam và sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng. Bên cạnh đó, Campuchia cũng đã điều chỉnh nhiều chính sách biên giới sau những biến động trong chính quyền và có nhu cầu cao về phát triển kinh tế-xã hội vùng biên giới.
52. Hợp tác quốc tế của Việt Nam với Campuchia trong quản lý vùng biên giới đất liền/ Vũ Quý Sơn, Đỗ Tá Khánh.- Hà Nội: Viện Địa lý Nhân văn và Phát triển bền vững, 2025.- tr. 13-23.
Nguồn trích: Tạp chí Địa lý Nhân văn và Phát triển bền vững: Phát triển bền vững Vùng .- Số 2 (06/2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Quản lý biên giới, Biên giới đất liền, Quan hệ Việt Nam-Campuchia
Từ khoá địa lí: Campuchia, Việt Nam
53. Hợp tác quốc tế trong phát triển giáo dục ở Lào và hàm ý cho Việt Nam/ Lê Thị Hòa.- Hà Nội: Học viện Khoa học xã hội, 2025.- tr. 103-111.
Nguồn trích: Nhân lực Khoa học xã hội.- Số 04 (143) (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Phát triển giáo dục, Quan hệ Lào-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Lào, Việt Nam
54. Hợp tác quốc tế trong phòng chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua khu vực biên giới đất liền của Việt Nam/ Võ Thị Minh Lệ.- Hà Nội: Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, 2025.- tr. 25-33.
Nguồn trích: Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới.- Số 3 (347) (3/2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Phòng chống buôn lậu, Vận chuyển hàng hóa, Biên giới đất liền
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua khu vực biên giới đất liền của Việt Nam. Bài viết đưa ra đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả của công tác này ở Việt Nam: 1. Hoàn thiện các cơ chế hợp tác khu vực về phòng chống buôn lậu; 2. Thống nhất các chính sách, pháp luật về buôn lậu; 3. Tăng cường đầu tư và kêu gọi đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; 4. Đấu tranh chống tham nhũng trong hợp tác phòng chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
55. Hợp tác quốc tế trong thu hồi tài sản do phạm tội mà có ở Liên minh châu Âu- Giá trị tham khảo cho ASEAN và Việt Nam/ Nguyễn Văn Vương.- Hà Nội: Trường Đại học Luật Hà Nội, 2024.- tr. 37-53.
Nguồn trích: Tạp chí Luật học.- Số 6 (2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Thu hồi tài sản phạm tội
Từ khoá địa lí: Liên minh châu Âu, ASEAN, Việt Nam
56. Hợp tác thương mại Việt- Trung: Tạo động lực phát triển thực chất và hiệu quả/ Trịnh Minh Anh.- Hà Nội: Bộ Công thương, 2024.- tr. 10-14.
Nguồn trích: Công thương .- Số 10 (2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hợp tác kinh tế, Hợp tác thương mại, Kinh tế thương mại, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Việt Nam-Trung Quốc
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Trung Quốc
57. Hợp tác Việt Nam- Nepal trong phát triển thủy điện: Trường hợp Dự án Thủy điện Tanahu/ Nguyễn Văn Linh.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi, 2026.- tr. 21-31.
Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Á- Phi .- Số 1 (7) (2/2026)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Thủy điện, Hợp tác quốc tế, Hạ tầng năng lượng, Dự án thủy điện Tanahu, Quan hệ Việt Nam- Nepal
Từ khoá địa lí: Nepal, Việt Nam
58. Kế thừa và phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Tuyết; Thư ký: Nguyễn Ánh Hồng Minh; Nguyễn Đình Hòa ... [và những người khác].- Hà Nội, 2024.- 213 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (51 tr.) + Báo cáo kiến nghị (7 tr.) + Báo cáo chắt lọc (4 tr.)
Ký hiệu kho: DTB0001001
Chủ đề: Đạo đức học
Từ khóa: Đạo đức, Đạo đức truyền thống, Giá trị đạo đức, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kế thừa và phát huy giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam thời gian qua, đề tài đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục kế thừa và phát huy một cách hiệu quả các giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay.
59. Kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế/ Lê Thị Hoà.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 94-96.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 656 (4/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Kế toán, Doanh nghiệp, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
60. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay/ Nguyễn Thị Huyền Trang.- Hà Nội: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh- Học viện Chính trị Khu vực I, 2024.- tr. 26-31.
Nguồn trích: Tạp chí Giáo dục lý luận.- Số 374 (7/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Sức mạnh dân tộc, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Hội nhập quốc tế, Thời kì đổi mới
Từ khoá địa lí: Việt Nam
61. Kinh nghiệm các nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc trong môi trường quốc tế/ Vũ Thanh Sơn.- Hà Nội: Ban Tổ chức Trung ương, 2024.- tr. 61-65.
Nguồn trích: Tạp chí Xây dựng Đảng.- Số 3 (2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Cán bộ, Công chức, Đào tạo cán bộ, Đào tạo công chức, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
62. Lịch sử và văn hóa – Tiếp cận đa chiều và liên ngành. Tập 2: Chuyên khảo/ Nguyễn Văn Kim, Phạm Hồng Tung.- Hà Nội: Hội Nhà văn, 2025.- 623 tr.: bảng ; 21 cm.
Ký hiệu kho: 02VB00004973; 11LSS2500140
Chủ đề: Lịch sử
Từ khóa: Nghiên cứu lịch sử, Nghiên cứu văn hóa, Văn hóa cộng đồng, Phát triển văn hóa, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Học viện Khoa học xã hội, Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ
Giới thiệu nội dung: Tập 2, giới thiệu những chuyên luận khám phá lịch sử Việt Nam, văn hóa Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế.
63. Lợi ích về Biển Đông của một số nước trên thế giới và đối sách của Việt Nam: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Phạm Hồng Tiến; Thư ký khoa học: Phạm Thị Kim Huế.- Hà Nội, 2024.- 167 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (47 tr.) + Báo cáo chắt lọc (2 tr.) + Báo cáo kiến nghị (15 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000789
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Lợi ích quốc gia, Chủ quyền biển
Từ khóa địa lý: Biển Đông, Thế giới, Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá lợi ích của nhóm những quốc gia và vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền, quyền chủ quyền và địa chiến lược ở Biển Đông, nhất là Trung Quốc và Mỹ; trên cơ sở đó đưa ra khuyến nghị về đối sách cho Việt Nam. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Lợi ích về Biển Đông của một số nước trên thế giới; Phần 2: Chính sách/chiến lược nhằm hiện thực hóa lợi ích về Biển Đông của một số nước trên thế giới; Phần 3: Tác động của một số nước trên thế giới thực hiện chính sách/chiến lược tại Biển Đông đối với môi trường chính trị, an ninh và hợp tác phát triển kinh tế trong khu vực.
64. Mở cửa cấp độ cao từ góc nhìn chính sách và pháp quyền- kinh nghiệm của Trung Quốc và những gợi mở cho Việt Nam/ Phạm Thị Ngọc Dung.- Hà Nội: Học viện Hành chính quốc gia, 2024.- tr. 122-126.
Nguồn trích: Tạp chí Quản lý nhà nước.- Số 347 (12/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Chính sách mở cửa cấp độ cao, Pháp quyền, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Trung Quốc, Việt Nam
65. Một số thành công của Việt Nam trong quá trình tham gia vào toàn cầu hóa kinh tế/ Phạm Bích Ngọc, Nguyễn Bình Giang.- Hà Nội: Viện Kinh tế Việt Nam, 2024.- tr. 15-28.
Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế.- Số 10 (2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hội nhập quốc tế, Toàn cầu hóa kinh tế, Thương mại, Tài chính
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết này xem xét sự tham gia của Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa thời gian qua ở hai lĩnh vực trung tâm của toàn cầu hóa là thương mại và tài chính. Ban đầu, Việt Nam bị động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhưng sau khi nhận thức được lợi ích và rủi ro do toàn cầu hóa đem lại, Việt Nam đã chủ động và tích cực tham gia. Từ một nước xuất khẩu hàng sơ khai hồi thập niên 1990, Việt Nam hiện nay đã thành một nước có độ mở thương mại lớn, có cơ cấu xuất nhập khẩu phức tạp, xuất nhập khẩu hàng hóa chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn. Việt Nam có độ mở tài chính danh nghĩa vào loại trung bình, nhưng độ mở thực tế vẫn còn khá thấp.
66. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và tích cực, chủ động hội nhập quốc tế ở Việt Nam/ Nguyễn Quang Thuấn.- Hà Nội, 2025.- tr. 41-48.
Ký hiệu kho: 08SH00000216
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Chính sách kinh tế, Hợp tác kinh tế, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững
Giới thiệu nội dung: Bài viết này trình bày một số vấn đề lý luận về xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và tích cực, chủ động hội nhập quốc tế, thực tiễn xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và tích cực, chủ động hội nhập và quan điểm, giải pháp xây dựng kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trong bối cảnh mới quốc tế.
67. Một số vấn đề về đào tạo hướng dẫn viên du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay/ Đỗ Thanh Hương.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 51-55.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 587 (11/2024)
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: Hướng dẫn viên du lịch, Đào tạo kĩ năng, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
68. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững/ Phạm Thị Quỳnh Chi.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 111-114.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 20 (10/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hiệu quả đào tạo, Đào tạo nghề, Thanh niên xuất ngũ, Phát triển bền vững, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
69. Nâng cao hiệu quả kết cấu hạ tầng logistics trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế/ Trần Anh Tuấn.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 46-49.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 08 (04/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Ngành logistics, Kết cấu hạ tầng logistics, Đầu tư hạ tầng logistics, Kinh tế số, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Những năm gần đây, ngành logistics đã có tốc độ phát triển nhanh và đạt được những thành tựu đáng kể. Theo đó, hạ tầng logistics cũng được quan tâm đầu tư mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu lưu trữ và vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng logistics còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Thông qua bài viết, tác giả nghiên cứu phân tích thực trạng đầu tư hạ tầng logistics trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống cơ sở hạ tầng logistics trong thời gian tới.
70. Ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển ở biển Đông: Thực trạng và triển vọng hợp tác/ Bùi Minh Đức, Vũ Quốc Tuấn.- Hà Nội: Trường Đại học Luật Hà Nội, 2024.- tr. 76-87.
Nguồn trích: Tạp chí Luật học.- Số 12 (2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Ô nhiễm môi trường biển, Biển Đông, Hợp tác quốc tế, UNCLOS, IMO
Từ khoá địa lí: Việt Nam
71. Ngoại giao công chúng và thực tiễn hoạt động ngoại giao công chúng của Việt Nam với Hàn Quốc/ Võ Hải Thanh.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, 2024.- tr.32-40.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Bắc Á.- Số 10
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Ngoại giao công chúng
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Hàn Quốc
Giới thiệu nội dung: Bài viết làm rõ khái niệm và nội hàm ngoại giao công chúng nói chung; khái niệm và nội hàm ngoại giao công chúng của Hàn Quốc; khái niệm và nội hàm ngoại giao công chúng của Việt Nam; đồng thời phân tích thực tiễn ngoại giao công chúng của Việt Nam với Hàn Quốc, tổng hợp và chỉ ra các hoạt động, biểu hiện cụ thể trong thực tế của hoạt động ngoại giao công chúng của Việt Nam với Hàn Quốc trong thời gian gần đây; từ đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá về hoạt động ngoại giao công chúng của Việt Nam với Hàn Quốc.
72. Ngoại giao đa phương của Pháp đối với khu vực Asean thời kỳ xung đột Nga-Ukraine: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Dương Thái Hậu.- Hà Nội, 2025.- 80 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000841
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Ngoại giao đa phương, Chính sách đối ngoại, ASEAN
Từ khóa địa lý: Đông Nam Á, Pháp, Nga, Ukraina
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích những vấn đề chung về ngoại giao đa phương trong chính sách đối ngoại; nghiên cứu thực tiễn triển khai ngoại giao đa phương của Pháp đối với khu vực ASEAN thời kỳ xung đột Nga- Ukraine từ năm 2022 đến nay; đánh giá về ngoại giao đa phương của Pháp đối với khu vực Asean và một số tác động đối với Việt Nam. Ngoại giao đa phương của Pháp đối với ASEAN đã và đang mang lại nhiều lợi ích cho khu vực, trong đó có Việt Nam, đặc biệt trên phương diện an ninh biển và ứng phó biến đổi khí hậu. Song những hạn chế về nguồn lực, sự cạnh tranh địa chính trị và đặc điểm thể chế ASEAN khiến hiệu quả hợp tác chưa tương xứng với kỳ vọng. Với Việt Nam, thách thức đặt ra là làm thế nào để tận dụng vai trò của Pháp như một đối tác châu Âu có lập trường ủng hộ luật pháp quốc tế, đồng thời tránh phụ thuộc mà vẫn cân bằng quan hệ trong bối cảnh ASEAN đứng trước sức ép từ các cường quốc lớn.
73. Ngoại giao đưa Việt Nam hội nhập vào dòng chảy chung của thế giới/ Bích Ngọc.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 11-12.
Nguồn trích: Tạp chí Con số và Sự kiện.- Số 677 (9/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Ngoại giao, Hội nhập quốc tế, Phát triển kinh tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Thế giới
74. Ngoại giao kinh tế trong chính sách đối ngoại của Đức giai đoạn 2009-2013/ Trần Thị Lan.- Hà Nội: Học viện Khoa học xã hội, 2026.- tr. 105-113.
Nguồn trích: Nhân lực Khoa học xã hội.- Số 01(152) (2026)
Chủ đề: Khoa học xã hội
Từ khoá: Ngoại giao kinh tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Đức-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Đức, Việt Nam
75. Nhận thức về tự do trong lý luận phát triển thời kỳ đổi mới, kỷ nguyên dân tộc vươn mình, hội nhập quốc tế và hiện đại hóa/ Nguyễn Trọng Chuẩn.- Hà Nội: Viện Triết học, 2025.- tr. 3-12.
Nguồn trích: Tạp chí Triết học.- Số 5(401) (2025)
Chủ đề: Triết học
Từ khoá: Triết học nhận thức, Tự do, Dân chủ, Chủ nghĩa xã hội, Lí luận phát triển, Hội nhập quốc tế, Thời kì đổi mới
Từ khoá địa lí: Việt Nam
76. Những cơ hội mới cho hợp tác kinh tế- công nghệ Việt Nam- Hoa Kỳ/ Lê Thị Thu.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 200-203.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 21 (11/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Đối tác chiến lược toàn diện, Kinh tế, Công nghệ, Quan hệ Việt Nam-Mỹ
Từ khoá địa lí: Mỹ, Việt Nam
77. Những đóng góp của đội ngũ trí thức trong xây dựng và phát triển đất nước hiện nay/ Nguyễn, Hữu Công.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 40-42.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 650 + 651 (4/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Đôi ngũ trí thức, Nguồn nhân lực, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
78. Những đóng góp về lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế/ Nguyễn Toàn Thắng.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 3-9.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 584 (10/2024)
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: Lí luận văn hóa, Phát triển văn hóa, Văn học nghệ thuật, Thời kì đổi mới, Hội nhập quốc tế, Tổng Bí thư, Nguyễn Phú Trọng
Từ khoá địa lí: Việt Nam
79. Những yếu tố cốt lõi để Việt Nam phát triển bền vững trong tương lai/ Tạ Châu Phú.- Hà Nội: Học viện Cán bộ thành phố Hồ Chí Minh, 2025.- tr. 106-114.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Phát triển nhân lực.- Số 1 (19) (2025)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển bền vững, Phát triển xã hội, Tăng trưởng kinh tế, Bảo vệ môi trường, Đảm bảo công bằng xã hội, Hoàn thiện chính sách pháp luật, Tăng cường hợp tác quốc tế, Đầu tư công nghệ xanh, Đổi mới sáng tạo
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Phát triển bền vững là mục tiêu chiến lược của Việt Nam nhằm cân bằng tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội. Bài viết phân tích các yếu tố cốt lõi thúc đẩy phát triển bền vững, bao gồm kinh tế xanh, cải cách thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội. Đồng thời, đề xuất các giải pháp như hoàn thiện chính sách pháp luật, tăng cường hợp tác quốc tế, đầu tư vào công nghệ xanh và đổi mới sáng tạo, cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Việt Nam duy trì tăng trưởng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập toàn cầu. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất chiến lược phát triển phù hợp, hướng tới một nền kinh tế hiện đại, bền vững và thịnh vượng.
80. Phân tích SWOT tài nguyên vị thế địa tự nhiên cho phát triển hoạt động vận tải hàng không của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập/ Lê Hồng Ngọc, Trần Ngọc Ngoạn.- Hà Nội: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững, 2025.- tr. 36-45.
Nguồn trích: Tạp chí Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững.- Số 3(48) (8/2025)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phân tích SWOT, Tài nguyên, Vị thế địa tự nhiên, Vận tải hàng không, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
81. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay/ Ninh Thị Minh Tâm.- Hà Nội: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh- Học viện Chính trị Khu vực I, 2024.- tr. 61-66.
Nguồn trích: Tạp chí Giáo dục lý luận.- Số 377 (9/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển kinh tế, Kinh tế nhà nước, Vai trò chủ đạo, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
82. Phát huy vai trò tiên phong của hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc “từ sớm, từ xa”/ Bùi Đình Tiệp.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 73-79.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1045 (9/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hội nhập quốc tế, Đối ngoại quốc phòng, Bảo vệ Tổ quốc
Từ khoá địa lí: Việt Nam
83. Phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Trần Công Huân.- Hà Nội, 2025.- tr. 160-167.
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Du lịch bền vững, Phát triển du lịch bền vững, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
84. Phát triển kinh tế di sản văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam/ Nguyễn Thủy Vân.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2025.- tr. 33-35.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Kỳ 2 (4/2025)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển kinh tế, Kinh tế di sản văn hóa, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Kinh tế đi sản là nguồn lực to lớn, là động lực phát triển kinh tế-xã hội. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hóa, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của đông đảo quần chúng nhân dân, góp phần xây dựng, hoàn thiện và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong bối cảnh đất nước ngày càng hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, cần chú trọng giá trị của di sản nói chung và phát triển kinh tế di sản nói riêng. Bài viết trao đổi về thực trạng kinh tế di sản ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới.
85. Phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế ở Việt Nam: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn/ Nguyễn Xuân Thắng.- Hà Nội: Viện Lịch sử Đảng, 2024.- tr. 3-8.
Nguồn trích: Tạp chí Lịch sử Đảng.- Số 409 (12/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển kinh tế, Kinh tế độc lập tự chủ, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
86. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế/ Trần Thị Vui.- Hà Nội: Học viện Chính trị khu vực II, 2024.- tr. 50-55.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học chính trị.- Số 2 (2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển nguồn nhân lực, Nguồn nhân lực chất lượng cao, Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, Hội nhập quốc tế
87. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế/ Thái Văn Long.- Hà Nội: Bộ Nội vụ, 2024.- tr. 62-66.
Nguồn trích: Tổ chức nhà nước.- Số 8 (2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển nguồn nhân lực, Nguồn nhân lực chất lượng cao, Cách mạng công nghiệp 4.0, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
88. Phát triển nông nghiệp Châu Phi và khả năng hợp tác với Việt Nam/ Đỗ Đức Hiệp.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 19-21.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương .- Số 669 (10/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Phát triển nông nghiệp, Hợp tác nông nghiệp, Hợp tác quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Châu Phi
89. Phương pháp phân tích chính sách đối ngoại trong nghiên cứu quan hệ quốc tế hiện nay/ Lưu Thúy Hồng.- Hà Nội, 2024.- tr. 1-4.
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Phương pháp phân tích, Chính sách đối ngoại, Quan hệ quốc tế, Phương pháp hệ thống, Phương pháp chi phí lợi ích, Phương pháp phân tích diễn ngôn
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Thế giới
Giới thiệu nội dung: Bài viết cung cấp một số phương pháp phân tích chính sách đối ngoại giúp tăng cường sự lựa chọn khi phân tích, nghiên cứu chính sách đối ngoại. Bài viết nghiên cứu ba phương pháp đặc trưng tiếp cận dưới góc độ chính sách đó là: phương pháp hệ thống, phương pháp chi phí- lợi ích, phương pháp phân tích diễn ngôn.
90. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tác động của Hội nhập quốc tế trên lĩnh vực kinh tế đối với chủ quyền quốc gia/ Võ Tường Huân, Trần Thăng Long.- TP. Hồ Chí Minh: Học viện Chính trị khu vực II, 2024.- tr. 77-84.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Chính trị.- Số 8 (2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Đảng Cộng sản, Chủ quyền quốc gia, Hội nhập quốc tế, Phát triển kinh tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
91. Quan điểm của Mỹ đối với hợp tác tiểu vùng sông Mekong và hàm ý chính sách cho Việt Nam/ Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Kim Anh.- Hà Nội: Viện Thông tin Khoa học xã hội, 2025.- tr. 11-18.
Nguồn trích: Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội.- Số 4 (2025)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Hợp tác quốc tế, Tiểu vùng sông Mekong
Từ khoá địa lí: Mỹ, Việt Nam
92. Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội nhân dân Lào tăng cường đoàn kết, hợp tác phòng, chống Diễn biến hòa bình trên tuyến biên giới hai nước/ Chu Văn Lộc.- Hà Nội: Quân đội nhân dân, 2025.- 244 tr. ; 21 cm.
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quân đội, Hợp tác quốc tế, Diễn biến hòa bình, Biên giới, Quan hệ Việt Nam-Lào
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Lào
Giới thiệu nội dung: Nội dung cuốn sách gồm 3 phần. Phần 1: Những yếu tố tác động đến quá trình đoàn kết, hợp tác phòng, chống “diễn biến hòa bình” giữa Quân đội nhân dân Việt Nam và Quân đội nhân dân Lào trên tuyến biên giới hai nước. Phần 2: Âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, phản động đối với Việt Nam và Lào trên tuyến biên giới hai nước. Phần 3: Yêu cầu, nội dung, giải pháp tăng cường đoàn kết, hợp tác phòng, chống “diễn biến hòa bình” giữa Quân đội nhân dân Việt Nam và Quân đội nhân dân Lào trên tuyến biên giới hai nước.
93. Quan hệ Ấn Độ- Nhật Bản trong khuôn khổ hợp tác Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thu Trang.- Hà Nội, 2024.- 92 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000692
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Quan hệ song phương, Hợp tác đa phương, Quan hệ Ấn Độ-Nhật Bản
Từ khóa địa lý: Ấn Độ, Nhật Bản
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ thực trạng quan hệ Ấn Độ- Nhật Bản trong khu vực Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương từ năm 2017. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Phân tích vai trò của Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ- Nhật Bản ; Phần 2: Phân tích thực trạng quan hệ Ấn Độ- Nhật Bản trong khuôn khổ hợp tác Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương; Phần 3: Đánh giá quan hệ Ấn Độ- Nhật Bản trong khuôn khổ Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương, dự báo xu hướng hợp tác và hàm ý cho Việt Nam.
94. Quan hệ đối ngoại của Trung Quốc từ năm 2020 đến năm 2024 và triển vọng tới năm 20230: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đặng Lan Anh.- Hà Nội, 2024.- 178 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (25 tr.) + Báo cáo chắt lọc 95 tr.) + Báo cáo kiến nghị (10 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000781
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ đối ngoại, 2020-2024
Từ khóa địa lý: Trung Quốc
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ các chủ trương, chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024; đồng thời cũng đưa ra những dự báo về xu hướng phát triển của đối ngoại Trung Quốc đến năm 2030, đánh giá và đưa ra gợi ý chính sách cho Việt Nam. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Các nhân tố chủ yếu tác động đến quan hệ đối ngoại của Trung Quốc trong năm 2020-2024; Phần 2: Quan hệ đối ngoại của Trung Quốc từ năm 2020-2024; Phần 3: Đánh giá, triển vọng đến 2030 và kiến nghị cho Việt Nam.
95. Quan hệ thương mại và đầu tư của Việt Nam với một số quốc gia Châu Phi trọng điểm: Bối cảnh mới, định hướng mới: Sách chuyên khảo/ Chủ biên: Lê Kim Sa.- Hà Nội: Khoa học xã hội, 2025.- 259 tr.: bảng ; 21 cm.
Ký hiệu kho: 36V000001206, VB00055210
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Thương mại quốc tế, Hợp tác quốc tế, Đầu tư, Quan hệ Việt Nam-Châu Phi
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Châu Phi
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Cuốn sách là kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ Quan hệ thương mại và đầu tư của Việt Nam với một số quốc gia châu Phi trọng điểm: Bối cảnh mới, định hướng mới. Nội dung gồm 4 chương: Chương 1- Tổng quan và tiếp cận; Chương 2- Bối cảnh và cạnh tranh; Chương 3- Nền tảng và thực trạng; Chương 4- Đánh giá và định hướng."
96. Quan hệ Triều Tiên- Hàn Quốc trong bối cảnh phát triển mới: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn, Thị Thắm.- Hà Nội, 2024.- 219 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (19 tr.) + Báo cáo chắt lọc (4 tr.) + Báo cáo kiến nghị (6 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000806
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Triều Tiên-Hàn Quốc, Chính sách đối ngoại
Từ khóa địa lý: Triều Tiên, Hàn Quốc
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá khách quan toàn diện mối quan hệ Triều Tiên- Hàn Quốc trên các lĩnh vực chủ yếu từ năm 2012 tới nay, dự báo các cơ hội và thách thức trong tương lai, làm rõ xu hướng chính sách, mối quan hệ của Triều Tiên và Hàn Quốc để từ đó có những liên hệ và hàm ý chính sách cho Việt Nam. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Nhận diện, phân tích nhân tố tác động , bối cảnh phát triển mới của mối quan hệ Triều Tiên- Hàn Quốc từ năm 2012 đến nay, so sánh với nhân tố, bối cảnh phát triển của mối quan hệ này từ trước năm 2012 để làm nổi bật các nhân tố, bối cảnh mới; Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ giữa Triều Tiên- Hàn Quốc trên các lĩnh vực chủ yếu (kinh tế, chính trị-an ninh xã hội) từ năm 2012-2024; Dự báo quan hệ Triều Tiên-Hàn Quốc trong thời gian tới trên cơ sở phân tích các thách thức, cơ hội và các kịch bản chủ yếu hướng tới hợp tác phát triển của hai bên và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
97. Quan hệ Triều Tiên- Malaysia dưới thời Kim Jong- Un : Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Mỹ Hoa.- Hà Nội, 2024.- 87 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000765
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại,Quan hệ Triều Tiên-Malaysia
Từ khóa địa lý: Triều Tiên, Malaysia
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ mối quan hệ Triều Tiên- Malaysia kể từ khi ông Kim Jong-Un lên cầm quyền nhằm đưa ra những gợi ý cho Việt Nam trong quan hệ với Triều Tiên và Malaysia. Nội dung của đề tài gồm 3 phần: Khái quát các yếu tố tác động đến quan hệ Triều Tiên- Malaysia từ năm 2012 đến năm 2024 bao gồm: Bối cảnh quốc tế và khu vực, tình hình Triều Tiên và Malaysia, vai trò của lãnh đạo, nhân tố lịch sử; Làm rõ thực trạng quan hệ Triều Tiên- Malaysia từ năm 2012 đến năm 2024 bao gồm: lĩnh vực chính trị- ngoại giao, lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực văn hóa và giao lưu nhân dân; Đưa ra nhận xét, đánh giá về mối quan hệ Triều Tiên- Malaysia từ đó dự báo xu hướng quan hệ Triều Tiên- Malaysia và hàm ý cho Việt Nam.
98. Quan hệ Việt- Lào trong bối cảnh mới: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Lý.- Hà Nội, 2024.- 130 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000719
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Việt Nam-Lào
Từ khóa địa lý: Việt Nam, Lào
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài phân tích, nhận diện mối quan hệ giữa Việt Nam và Lào từ năm 2020- 2024 trong bối cảnh mới. Đề tài gồm ba nội dung chính. Phần 1: Nhận diện những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam- Lào trong bối cảnh mới ; Phần 2: Phân tích thực trạng quan hệ Việt Nam- Lào từ năm 2020- 2024; Phần 3: Đưa ra nhận xét, đánh giá và một số hàm ý cho Việt Nam thúc đẩy quan hệ Việt- Lào trong thời gian tới.
99. Quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ sau 29 năm bình thường hóa: Thành tựu, hạn chế và khuyến nghị chính sách/ Lê Thị Thu.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 92-95.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 17 (09/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Việt Nam-Mỹ
Từ khoá địa lí: Mỹ, Việt Nam
100. Quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ trong bối cảnh phát triển mới: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Thu.- Hà Nội, 2024.- 205 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (10 tr.) + Báo cáo chắt lọc (3 tr.)
Ký hiệu kho: 36DT00000796; DTB0000993
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Hợp tác quốc tế, Quan hệ Việt Nam-Mỹ
Từ khóa địa lý: Việt Nam, Mỹ
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài nhằm làm rõ những chuyển biến của quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ trong bối cảnh mới và đánh giá xu thế phát triển, từ đó đưa ra một số gợi mở chính sách cho Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ trong thời gian tới.
101. Quản lý đầu tư công ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế: Thực trạng và giải pháp/ Lê Thị Minh Phượng.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 33-36.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo.- Số 9 (05/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Vốn đầu tư công, Quản lí đầu tư công, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công có hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng và quyết định đến sự ổn định, phát triển nền kinh tế quốc gia, đảm bảo an ninh, quốc phòng của cả nước, cũng như từng địa phương. Ngược lại, nếu quản lý, sử dụng nguồn vốn này lãng phí sẽ tác động rất lớn đến ổn định kinh tế vĩ mô, dẫn đến nợ công, ảnh hưởng đến an toàn tài chính quốc gia. Do đó, việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, nhằm tăng cường quản lý đầu tư công là rất cần thiết trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay. Thông qua bài viết, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới.
102. Quản lý nhà nước về biên giới phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, chính trị vùng biên giới đất liền ở Việt Nam hiện nay: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Vũ Quý Sơn.- Hà Nội, 2025.- 258 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (15tr.) + Báo cáo chắt lọc (4tr.) + Báo cáo kiến nghị (10tr.)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Biên giới, Biên giới đất liền, Quản lí nhà nước, Phát triển kinh tế, Phát triển xã hội, An ninh chính trị
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Đề tài làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về biên giới đất liền trên cơ sở phân tích đặc điểm chung và đặc điểm riêng của các vùng biên giới khác nhau của Việt Nam; chỉ ra những nhân tố mới với quá trình quản lý nhà nước về biên giới như phối hợp quản lý biên giới, đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, phát triển cơ sở hạ tầng và thương mại khu vực biên giới đất liền; qua đó đưa ra định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về biên giới đất liền nhằm phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm an ninh, chính trị các vùng biên giới đất liền (hoàn thiện pháp luật, tăng cường diều phối liên ngành, phát triên hạ tầng, nâng cao năng lực cán bộ và mở rộng hợp tác quốc tế).
103. Sự điều chỉnh chính sách ngoại giao láng giềng dưới thời Tập Cận Bình và tác động liên quan đến quan hệ Việt Nam- Trung Quốc/ Ngô An Hạ.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 28-30.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 659 (5/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Ngoại giao, Chính sách ngoại giao láng giềng, Chính sách đối ngoại, Chính quyền Tập Cận Bình, Quan hệ Việt Nam-Trung Quốc
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Trung Quốc
104. Tác động của bối cảnh mới đến việc thực hiện chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế của Việt Nam: Hội thảo khoa học/ Viện Kinh tế Việt Nam.- Hà Nội: Viện Kinh tế Việt Nam, 2024.- 205 tr.
Ký hiệu kho: 15TL00003396
Chủ đề: Kinh tế
Từ khóa: Chiến lược phát triển, Chính sách phát triển kinh tế, Chính sách phát triển xã hội, Hội nhập quốc tế
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Kinh tế Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Kỷ yếu gồm 16 tham luận, nội dung xem xét tác động của bối cảnh mới đến việc thực hiện chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời gian vừa qua, gồm các bài viết như: Các lệnh trừng phạt kinh tế của liên minh châu Âu đối với Nga trong cuộc chiến giữa Nga-Ucraina: Những tác động đến chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam; Tăng cường ứng dụng thành tựu cánh mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức cho kinh tế số; Tác động của bối cảnh toàn cầu và khu vực đến chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam; Phát triển kinh tế tuần hoàn trong thời kỳ chuyển đổi xanh tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức…
105. Tác động của công ước liên hợp quốc về chống tội phạm mạng đến pháp luật hình sự Việt Nam/ Trần Minh Chiến.- Hà Nội: Viện Nhà nước và Pháp luật, 2026.- tr. 61-72.
Nguồn trích: Tạp chí Nhà nước và Pháp luật. Số 3 (446)/2026
Chủ đề: Nhà nước và Pháp luật
Từ khoá: Công ước liên hợp quốc về chống tội phạm mạng, Công ước Hà Nội, Luật hình sự, Chứng cứ điện tử, Tội phạm mạng, Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
Từ khoá địa lí: Việt Nam
106. Tác động của hội nhập quốc tế đến việc thực hiện chính sách đối với người khuyết tật ở Việt Nam hiện nay/ Trần Hồng Trang.- Hà Nội, 2024.- tr. 327-331.
Chủ đề: Xã hội học
Từ khoá: Người khuyết tật, Chính sách xã hội, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Trên cơ sở phân tích những tác động của hội nhập quốc tế đến thực hiện chính sách đối với người khuyết tật, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người khuyết tật hiện nay.
107. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh kinh tế, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Vũ Trọng Lâm.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 54-60.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1049 (11/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Đảng Cộng sản, Bảo đảm an ninh, An ninh kinh tế, Tăng cường lãnh đạo, An ninh quốc gia, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
108. Tập hợp lực lượng của Trung Quốc ở Đông Nam Á từ 2014 đến 2024: Kết quả, đặc điểm, một số tác động và hàm ý chính sách cho Việt Nam/ Nguyễn Văn Duẩn, Nguyễn Đức Thịnh, Nguyễn Thị Phương Dung, Lê Anh Tấn.- Hà Nội: Viện nghiên cứu Châu Âu, 2025.- tr. 133-138.
Nguồn trích: Nghiên cứu Châu Âu.- Số 1
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Trung Quốc-Đông Nam Á, 2014-2024
Từ khoá địa lí: Trung Quốc, Đông Nam Á, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết cho thấy những kết quả, đặc điểm của tập hợp lực lượng của Trung Quốc trong giai đoạn 2014-2024 và đánh giá một số tác động đến khu vực Đông Nam Á và Việt Nam. Trong quan hệ với các nước Đông Nam Á, Trung Quốc đổi mới chính sách ngoại giao láng giềng, đề ra những mục tiêu rõ ràng đối với khu vực theo hướng tập hợp lực lượng bằng cách sử dụng đòn bẩy kinh tế, các cơ chế đa phương và chú trọng vào hợp tác an ninh phi truyền thống một cách chiến lược. Tập hợp lực lượng của Trung Quốc ở Đông Nam Á từ năm 2014 đến nay, có tác động mang tính hai mặt, vừa mang lại những cơ hội vừa tạo ra không ít thách thức cho khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
109. Thách thức an ninh phi truyền thống hiện nay và gợi mở một số quan điểm, chiến lược ứng phó/ Trần Ngọc Ngoạn.- Hà Nội: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững, 2025.- tr. 14-24.
Nguồn trích: Tạp chí Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững.- Số 3(48) (8/2025)
Chủ đề: Xã hội học
Từ khoá: An ninh phi truyền thống, Hội nhập quốc tế, Chiến lược an ninh
Từ khoá địa lí: Việt Nam
110. Thúc đẩy đối ngoại láng giềng của Việt Nam trong bối cảnh mới/ Trần Khánh, Lê Phương Hòa.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2025.- tr. 65-73.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Nam Á. Số 2
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Quan hệ láng giềng, Chính sách đối ngoại, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết làm rõ tầm quan trọng và một số định hướng của đối ngoại Việt Nam, cụ thể là đối với Trung Quốc, Lào, Campuchia và ASEAN trong thập niên tới. Thực tiễn lịch sử cho thấy, một quốc gia muốn có môi trường hòa bình, ổn định, huy động các nguồn lực bên ngoài để phát triển, nâng cao vị thế và uy tín của đất nước thì phải phát huy vai trò tiên phong của đối ngoại, trong đó có đối ngoại láng giềng. Trong lịch sử, cha ông ta đã nhận thức sâu sắc về vấn đề này, vừa kháng cự quyết liệt chống lại xâm lược, vừa thực hiện ngoại giao mềm dẻo, hòa hiếu, thông hiếu với lân bang. Trước bối cảnh mới, nhất là nhu cầu đưa đất nước bước vào “kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam” thì đối ngoại láng giềng cần tiếp tục ưu tiên và đẩy mạnh. Đây là một vấn đề chiến lược, là một chìa khóa chính, một trọng tâm triển khai của chính sách đối ngoại bởi chúng tác động trực tiếp, to lớn đến an ninh và phát triển vững bền của nước nhà.
111. Thúc đẩy hợp tác du lịch Việt Nam- Nepal/ Đặng Thu Thủy, Trần Hoàng Minh.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi, 2026.- tr. 10-20.
Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Á- Phi .- Số 1 (7) (2/2026)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Du lịch, Hợp tác du lịch, Quan hệ Việt Nam- Nepal
Từ khoá địa lí: Nepal, Việt Nam
112. Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở Việt Nam/ Nguyễn Diệu Hà.- Hà Nội, 2024.- 190 tr. ; 30 cm. + Tóm tắt (24 tr.) + 1 CD.
Ký hiệu kho: 02LA00002423
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách công, Hợp tác quốc tế, Bảo vệ môi trường
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Học viện Khoa học Xã hội
Giới thiệu nội dung: Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án - Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường - Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam - Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
113. Thực thi an sinh xã hội đối với lao động người nước ngoài tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Đinh Thị Thanh Thủy, Đặng Thị Phượng.- Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2025.- tr.55-63.
Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam.- Số 7(211) (2025)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: An sinh xã hội, Thực thi pháp luật, Lao động người nước ngoài, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
114. Thực trạng hợp tác giữa tỉnh Nghệ An (Việt Nam) với tỉnh Xieng Khuang (Lào) hiện nay/ Nguyễn Thị Phương Nam.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2024.- tr. 57-66.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Nam Á.- Số 12
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hợp tác quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ hữu nghị, Quan hệ Việt Nam-Lào
Từ khoá địa lí: Tỉnh Nghệ An, Việt Nam, Tỉnh Xieng Khuang, Lào
Giới thiệu nội dung: Bài viết phân tích thực trạng hợp tác Nghệ An-Xieng Khuang trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, công tác biên giới, hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục-đào tạo, y tế. Từ đó nêu lên những hạn chế, vấn đề còn tồn tại trong hợp tác Nghệ An-Xieng Khuang. Quan hệ giữa hai tỉnh Nghệ An-Xieng Khuang là một trong những cặp tỉnh láng giềng gần gũi, có bề dày truyền thống hợp tác, hữu nghị, đoàn kết lâu dài, sâu rộng và ngày càng được bồi đắp bền chặt góp phần quan trọng tạo nên quan hệ chung của mối quan hệ hữu nghị vĩ đại, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Việt Nam-Lào. Hiện nay, quan hệ hợp tác giữa hai tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, song còn có những khó khăn, tồn đọng cần tháo gỡ bằng các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy quan hệ đi vào chiều sâu, mở rộng hợp tác về kinh tế, thương mại góp phần phát triển kinh tế- xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh mỗi bên.
115. Thực trạng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam- Ấn Độ trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh (2016-2024), triển vọng đến năm 2030 và kiến nghị/ Trần Thị Hoài.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 79-81.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 663 (7/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quốc phòng, Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, An ninh, 2016-2024, 2030
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Ấn Độ
116. Thực trạng và triển vọng hợp tác Việt Nam-Canada trong lĩnh vực nông nghiệp xanh: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu cấp cơ sở/ Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Hiếu.- Hà Nội, 2025.- 83 tr. ; 30 cm.
Ký hiệu kho: 36DT00000862
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Nông nghiệp xanh, Hợp tác nông nghiệp, Quan hệ Việt Nam-Canada
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Canada
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp xanh và hợp tác quốc tế trong nông nghiệp xanh; phân tích thực trạng hợp tác Việt Nam-Canada trong lĩnh vực nông nghiệp xanh giai đoạn 2010-2024; qua đó đánh giá triển vọng hợp tác song phương đến năm 2030, tầm nhìn 2050, trong bối cảnh toàn cầu hóa xanh và cam kết phát thải ròng và đề xuất nhóm giải pháp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. Đề tài gồm 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hợp tác Việt Nam-Canada lĩnh vực nông nghiệp xanh; Chương 2: Thực trạng hợp tác Việt Nam-Canada trong lĩnh vực nông nghiệp xanh; Chương 3: Triển vọng hợp tác Việt Nam-Canada trong lĩnh vực nông nghiệp xanh.
117. Thuế tài nguyên Việt Nam trong mối quan hệ với phát triển bền vững và hội nhập quốc tế/ Bùi Minh Tuấn.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2024.- tr. 18-20.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Kỳ 2 (10/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Chính sách thuế, Thuế tài nguyên, Bảo vệ môi trường, Phát triển bền vững, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và toàn cầu hóa đã gây áp lực lớn lên tài nguyên thiên nhiên, là tác nhân dẫn đến sự cạn kiệt của chúng. Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, bao gồm đất, nước, rừng và khoảng sản đã dẫn đến suy thoái môi trường, mất đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu, đặt ra yêu cầu chung đồi với các quốc gia trong việc tìm ra giải pháp để hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội với bảo vệ môi trường. Trong đó, công cụ thuế nói chung và thuế đối với tài nguyên nói riêng là một trong những giải pháp để thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia.
118. Tiếp tục làm tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý về an ninh, trật tự trên lĩnh vực kinh tế, đáp ứng yêu cầu bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng/ Lương Tam Quang.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 12-16.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1032 (2/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quản lí an ninh trật tự, An ninh kinh tế, An ninh quốc gia, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
119. Tìm hiểu thông tin, truyền thông đối ngoại trong bối cảnh công nghệ số và hội nhập quốc tế/ Nguyễn Tất Đạt.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 23-25.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 575 (07/2024)
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: Thông tin đối ngoại, Truyền thông đối ngoại, Bối cảnh công nghệ số, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
120. Tỉnh Bắc Ninh: Đứng top đầu cả nước về thu hút đầu tư FDI/ Chung Minh.- Hà Nội: Bộ Công thương, 2024.- tr. 78-79.
Nguồn trích: Công thương.- Số 9 (2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Vốn đầu tư nước ngoài, Thu hút đầu tư, Hội nhập kinh tế, Hội nhập quốc tế, Doanh nghiệp
Từ khoá địa lí: Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
121. Toàn cầu hóa tại một số quốc gia châu Á và hàm ý chính sách cho Việt Nam/ Vũ Việt Phương.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2024.- tr. 124-127.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Số 829 (7/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Toàn cầu hóa, Chính sách phát triển, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Châu Á
122. Tổng thống Trump và Nobel Hòa bình: Hàm ý với chính sách đối ngoại Mỹ và liên hệ Việt Nam/ Nguyễn Khánh Nam, Đỗ Mạnh Hoàng.- Hà Nội: Học viện Khoa học xã hội, 2025.- tr. 111-120.
Nguồn trích: Nhân lực Khoa học xã hội.- Số 12(151) (2025)
Chủ đề: Khoa học xã hội
Từ khoá: Tổng thống Trump, Nobel Hòa bình, Chính sách đối ngoại, Quan hệ Mỹ-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Mỹ
123. Triển vọng hợp tác an ninh Việt- Mỹ trong khuôn khổ đối tác chiến lược toàn diện.- Hà Nội: Thông tấn xã Việt Nam, 2024.- tr. 1-10.
Nguồn trích: Tài liệu tham khảo đặc biệt.- Số 070 (18/3/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Hợp tác an ninh, Đối tác chiến lược toàn diện, Quan hệ Việt Nam- Mỹ
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Mỹ
124. Triển vọng và giải pháp thúc đẩy hợp tác giữa Campuchia, Lào, Việt Nam trong thời gian tới/ Võ Xuân Vinh.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2025.- tr. 3-12.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Nam Á.- Số 2
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Hợp tác quốc tế, Quan hệ chính trị, Quan hệ thương mại, Quan hệ Campuchia-Lào-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Campuchia, Lào, Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết chỉ rõ thuận lợi và khó khăn đối với hợp tác Campuchia, Lào, Việt Nam trong bối cảnh mới, đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hợp tác giữa ba quốc gia trong thời gian tới. Trong nhiều năm qua, quan hệ ba nước Campuchia, Lào, Việt Nam đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Quan hệ chính trị- ngoại giao giữa ba nước được củng cố và tăng cường, quan hệ thương mại và đầu tư ngày càng được thúc đẩy, nhiều lĩnh vực hợp tác khác giữa ba nước ngày càng đi vào chiều sâu và thực chất. Cả ba nước thường xuyên ủng hộ, hỗ trợ nhau tại các diễn đàn đa phương ở khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh mới của thế giới với những diễn biến ngày càng phức tạp do cạnh tranh ảnh hưởng nước lớn, xung đột cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới, nhiều thách thức an ninh phi truyền thống như sự nóng lên của trái đất, nước biển dâng, bão lũ và hạn hán bất thường, ô nhiễm môi trường, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước…
125. Trọng tài lao động Việt Nam- Thực tế và triển vọng phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Chu Thị Trinh, Hồ Thị Duyên.- Hà Nội: Viện Nhà nước và Pháp luật, 2025.- tr. 48-60.
Nguồn trích: Tạp chí Nhà nước và Pháp luật.- Số 7(439) (2025)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Trọng tài lao động, Giải quyết tranh chấp lao động, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
126. Trường Đại học Tài chính- Marketing đa dạng hóa loại hình đào tạo và hội nhập quốc tế/ Khánh Chi.- Hà Nội: Bộ Tài chính, 2024.- tr. 247-248.
Nguồn trích: Tạp chí Tài chính.- Số 823 (4/2024)
Chủ đề: Giáo dục
Từ khoá: Trường Đại học Tài chính- Marketing, Loại hình đào tạo, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
127. Từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập quốc tế: Quá trình phát triển tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam/ Đinh Ngọc Ruẫn.- Hà Nội: Trung tâm Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, 2024.- tr. 40-42.
Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.- Số 669 (10/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hội nhập kinh tế quốc tế, Hội nhập quốc tế, Đổi mới tư duy, Đảng Cộng sản
Từ khoá địa lí: Việt Nam
128. Vai trò của Liên hiệp quốc trong bảo tồn các di sản văn hóa ở Việt Nam hiện nay/ Trần Quang Diệu, Nguyễn Thị Thanh Phương.- Hà Nội, 2025.- tr. 1-6.
Ký hiệu kho: 08SH00000217
Chủ đề: Văn hóa
Từ khoá: Di sản văn hóa, Bảo tồn di sản văn hóa, Phát huy giá trị di sản văn hóa, Hợp tác quốc tế, Liên hiệp quốc
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững
Giới thiệu nội dung: Bài viết phân tích tầm quan trọng của hợp tác quốc tế, trong đó có vai trò của Liên hiệp quốc trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; ứng dụng công nghệ để quảng bá, khuyến khích xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng, biến di sản thành sức mạnh mềm quốc gia trong hội nhập quốc tế.
129. Vai trò của Việt Nam trong một số thể chế quốc tế/ Đàm Huy Hoàng, Lê Phương Hòa.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, 2025.- tr. 78-85.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Nam Á.- Số 1
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Hội nhập quốc tế, Thể chế quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết làm rõ vai trò của Việt Nam trong một số thể chế quốc tế hiện nay và trong giai đoạn sắp tới. Sau gần 40 năm “đổi mới” (1986- 2025), với đường lối đối ngoại tích cực và chủ động, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận, đặc biệt, những đóng góp đối với các thể chế quốc tế đã giúp Việt Nam ta có được vị thế và uy tín vững chắc trong cộng đồng quốc tế. Trước bối cảnh thế giới diễn biến theo hướng căng thẳng, phức tạp và khó lường, trật tự thế giới dựa trên luật lệ đang bị “xói mòn”, việc nâng cao sức mạnh quốc gia sẽ giúp Việt Nam duy trì và phát huy vai trò đối với các thể chế quốc tế trong giai đoạn sắp tới.
130. Vai trò, vị thế, uy tín của Việt Nam trong ASEAN/ Lê Quang Mạnh ... [và những người khác].- Hà Nội: Công an nhân dân, 2024.- 199 tr. ; 20.5 cm.
Ký hiệu kho: 13VV00005142; 13VV00005141
Chủ đề: Quan hệ quốc tế
Từ khóa: Chính sách đối ngoại, Quan hệ đa phương, Hợp tác khu vực, Vai trò quốc tế, ASEAN
Từ khóa địa lý: Việt Nam
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Khoa học xã hội Vùng Nam Bộ
Giới thiệu nội dung: Cuốn sách phân tích toàn diện vai trò, vị thế và uy tín của Việt Nam trong Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Tác giả trình bày quá trình tham gia, đóng góp và sự trưởng thành của Việt Nam trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, đối ngoại, an ninh – quốc phòng và hợp tác khu vực. Tác phẩm đồng thời đánh giá các cơ hội, thách thức và triển vọng nâng cao vị thế Việt Nam trong ASEAN thời gian tới.
131. Vấn đề biển đảo trong quan hệ giữa Việt Nam với một số nước Đông Nam Á từ năm 1975 đến năm 2021: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thu Hạnh; Vũ Kim Cương ... [và những người khác].- Hà Nội, 2024.- 411 tr. ; 30 cm. + Báo cáo tóm tắt (34 tr.) + Báo cáo kiến nghị (13 tr.) + Báo cáo chắt lọc (3 tr.) + file PDF.
Ký hiệu kho: DTB0001065
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Lịch sử ngoại giao, Hợp tác quốc tế, Chủ quyền biển đảo, An ninh phi truyền thống, 1975-2021, Đề tài cấp bộ
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Đông Nam Á
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2023-2024 “Vấn đề biển đảo trong quan hệ giữa Việt Nam với một số nước Đông Nam Á từ năm 1975 đến năm 2021” do TS. Nguyễn Thu Hạnh làm chủ nhiệm đề tài, Viện Sử học là tổ chức chủ trì. Đề tài đã làm rõ các vấn đề biển đảo (chủ yếu là 4 vấn đề: quản lý và khai thác nguồn lợi biển đảo, chủ quyền biển đảo, vấn đề an ninh phi truyền thống trên biển, vấn đề bảo vệ môi trường biển) và quá trình giải quyết những vấn đề này trong quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia Đông Nam Á có liên quan (bao gồm các quốc gia có vùng biển tiếp giáp với vùng biển của Việt Nam như Phiippines, Malaysia, Indonesia, Brunei Darussalam, Thái Lan và Campuchia) trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2021. Trên cơ sở đó, đề tài đã đánh giá về kết quả và tác động của quá trình giải quyết các vấn đề biển đảo giữa Việt Nam và những quốc gia Đông Nam Á nói trên. Đồng thời, đề tài cũng rút ra bài học kinh nghiệm để phát huy những thành tựu, thế mạnh đã đạt được và khắc phục những hạn chế trong quá trình hợp tác quốc tế nhằm giải quyết vấn đề biển đảo của Việt Nam. Đề tài bao gồm 4 chương: chương 1. Nhận diện các vấn đề biển đảo giữa Việt Nam với một số quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1975-2021; chương 2. Các yếu tố tác động đến quá trình giải quyết vấn đề biển đảo trong quan hệ giữa Việt Nam với một số nước Đông Nam Á (1975-2021); chương 3: Quá trình giải quyết vấn đề biển đảo trong quan hệ giữa Việt Nam đối với một số nước Đông Nam Á (1975-2021).
132. Vấn đề đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế qua tác phẩm Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng/ Lê Tùng Lâm.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 73-78.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1033 (3/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Đạo đức cách mạng, Cán bộ, Đảng viên, Hội nhập quốc tế, Chủ nghĩa xã hội
Từ khoá địa lí: Việt Nam
133. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế trong thời kỳ mở cửa, hội nhập của Việt Nam hiện nay/ Vũ Thị Huyền.- Hà Nội: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh- Học viện Chính trị Khu vực I, 2024.- tr. 20-24.
Nguồn trích: Tạp chí Giáo dục lý luận.- Số 369 (3/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đoàn kết quốc tế, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
134. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết và hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập quốc tế/ Nguyễn Thị Huệ.- Hà Nội: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2024.- tr. 46-53.
Nguồn trích: Lý luận chính trị.- Số 555 (5/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đoàn kết quốc tế, Hợp tác quốc tế, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
135. Văn hóa công vụ của cơ quan hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế/ Chu Thị Khánh Ly.- Hà Nội: Học viện Hành chính quốc gia, 2024.- tr. 28-34.
Nguồn trích: Tạp chí Quản lý nhà nước.- Số 337 (02/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Văn hóa công vụ, Cơ quan hành chính nhà nước, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
136. Về ngoại giao công chúng của Hàn Quốc ở Việt Nam/ Trần Thế Tuân, Lưu Ngọc Trịnh.- Hà Nội: Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, 2024.- tr. 22-31.
Nguồn trích: Nghiên cứu Đông Bắc Á.- Số 12
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Chính sách đối ngoại, Ngoại giao công chúng, Quan hệ Hàn Quốc-Việt Nam
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Hàn Quốc
Giới thiệu nội dung: Bài viết nêu một số quan điểm về ngoại giao công chúng và khái quát lược sử 30 năm quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hàn Quốc, phân tích thực trạng thực thi các nội dung ngoại giao công chúng chủ yếu của Hàn Quốc ở Việt Nam trong vài thập kỷ gần đây cụ thể như Hallyu ở Việt Nam, dạy tiếng Hàn và nghiên cứu Hàn Quốc, hợp tác du lịch, hỗ trợ Việt Nam trong cải cách hành chính, hoàn thiện các quy trình làm chính sách. Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra một số tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động ngoại giao công chúng đối với Hàn Quốc và Việt Nam, đồng thời làm rõ một số nguyên nhân thành công chủ yếu của chính sách này.
137. Việt Nam chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, thúc đẩy đối ngoại quốc phòng, góp phần bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng các biện pháp hòa bình/ Trần Đức Tiến.- Hà Nội: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2024.- tr. 59-64.
Nguồn trích: Tạp chí Cộng sản.- Số 1035 (4/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Hội nhập quốc tế, Đối ngoại quốc phòng, Bảo vệ Tổ quốc, Biện pháp hòa bình
Từ khoá địa lí: Việt Nam
138. Việt Nam đóng góp tích cực vào sự phát triển và thành công của ASEAN: Hành trình gần ba thập kỷ/ Thu Hương.- Hà Nội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2024.- tr. 16-18.
Nguồn trích: Tạp chí Con số và Sự kiện.- Số 675 (8/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Hội nhập quốc tế, Chính sách phát triển, ASEAN
Từ khoá địa lí: Việt Nam
139. Việt Nam trong cục diện thế giới hiện nay: Thành tựu, hạn chế và cơ hội, thách thức đặt ra: Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/ Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Khánh Vân.- Hà Nội, 2025.- 257 tr. + Báo cáo tóm tắt (20 tr.) + Báo cáo kiến nghị (9 tr.) + Báo cáo (2 tr.) ; 30 cm.
Ký hiệu kho: DTB0000205
Chủ đề: Chính trị
Từ khóa: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Cục diện chính trị
Từ khóa địa lý: Việt Nam, Thế giới
Thư viện lưu trữ tài liệu: Viện Thông tin Khoa học xã hội
Giới thiệu nội dung: Đề tài đã xây dựng khung định vị quốc gia phù hợp với phát triển của cục diện thế giới hiện nay. Khung định vị này được áp dụng vào phân tích và gợi ý cho Việt Nam nhằm nâng cao vị thế quốc tế. Đề tài đã đưa ra nhận định đánh giá về những thành tựu/ hạn chế của Việt Nam trên cách khía cạnh quan trọng là chính trị- ngoại giao, kinh tế, an ninh- quốc phòng, văn hoá- sức mạnh mềm, khoa học- công nghệ trong giai đoạn từ 2011 đến nay. Những nhận định này là cơ sở để đánh giá về thực trạng sức mạnh quốc gia, điểm mạnh điểm yếu của Việt Nam trong các hoạt động này. Đề tài cũng đã phân tích làm rõ đặc điểm của cục diện thế giới hiện nay, xu hướng phát triển của cục diện này đến 2030 và tác động của nó đến Việt Nam. Từ đó, rút ra những nhận định về cơ hội và thách thức mà cục diện quốc tế mang lại cho Việt Nam. Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành ba chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn để xác định Việt Nam trong cục diện thế giới hiện nay; Chương 2: Thành tựu và hạn chế của Việt Nam trong cục diện thế giới hiện nay; Chương 3: Cơ hội, thách thức và giải pháp cho Việt Nam trước các xu hướng biến đổi của cục diện thế giới đến 2030.
140. Việt Nam và cuộc chiến Nga- Ukraine: Ngoại giao cây tre thành công nhưng không ít thách thức.- Hà Nội: Thông tấn xã Việt Nam, 2024.- tr. 1-10.
Nguồn trích: Tài liệu tham khảo đặc biệt.- Số 078 (26/3/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Xung đột chính trị, Chiến tranh, Bảo vệ lợi ích quốc gia, Quan hệ quốc phòng, Hợp tác kinh tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam, Nga, Ucraina, Thế giới
141. Vietnamese Diplomacy in the New Era: Advancing Comprehensive Strategic Partnerships/ Nguyen Thi Hai, Dao Thi Mai Anh.- Hanoi: Institute of Social Sciences Information, 2026.- p.14-27.
Nguồn trích: Social Sciences Information Review .- Vol.20, No.1 (2026)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Quan hệ quốc tế, Chính sách đối ngoại, Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện
Từ khoá địa lí: Việt Nam
142. Vươn mình bước vào kỷ nguyên mới dưới sự lãnh đạo của Đảng/ Văn Thị Thanh Mai, Nguyễn Thị Thanh Huyền.- Hà Nội: Ban Tuyên giáo Trung ương, 2024.- tr. 26-30.
Nguồn trích: Tạp chí Tuyên giáo.- Số (12/2024)
Chủ đề: Chính trị
Từ khoá: Đảng Cộng sản, Kỉ nguyên mới, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
143. Xây dựng Tòa án thông minh tại Việt Nam/ Nguyễn Thanh Tùng.- Hà Nội: Tòa án Nhân dân tối cao, 2024.- tr. 16-21.
Nguồn trích: Tạp chí Tòa án Nhân dân.- Số 17, Kỳ 01 (9/2024)
Chủ đề: Nhà nước và pháp luật
Từ khoá: Hệ thống tòa án, Mô hình tòa án thông minh, Xây dựng tòa án thông minh, Cải cách tư pháp, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
Giới thiệu nội dung: Bài viết nghiên cứu, chỉ ra các lợi ích, cũng như thách thức khi hệ thống Tòa án chuyển sang mô hình Tòa án thông minh và triển vọng khi xây dựng Tòa án thông minh ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế.
144. Xây dựng văn hóa trong sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển một nền nông nghiệp Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế/ Đậu Đức Thiềm.- Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2024.- tr. 113-116.
Nguồn trích: Văn hóa Nghệ thuật.- Số 569 (5/2024)
Chủ đề: Kinh tế
Từ khoá: Xây dựng văn hóa, Sản xuất kinh doanh, Phát triển nông nghiệp, Hội nhập quốc tế
Từ khoá địa lí: Việt Nam
